Kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam là thủ tục có yếu tố nước ngoài, do UBND cấp huyện giải quyết với quy trình chặt chẽ hơn kết hôn trong nước. Yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, phỏng vấn xác định ý chí tự nguyện, lệ phí 1-1.5 triệu và thời gian khoảng 15-30 ngày làm việc. Bài viết hướng dẫn 7 bước đầy đủ và những lưu ý để tránh hồ sơ bị trả về.

Khi nào gọi là kết hôn có yếu tố nước ngoài?
Theo Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/ND-CP, kết hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm:
- Công dân Việt Nam với người nước ngoài.
- Công dân Việt Nam với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau.
- Công dân VN với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài vào thời điểm kết hôn.
Các trường hợp này do UBND cấp huyện giải quyết, không phải UBND xã như kết hôn trong nước.
Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Phía công dân Việt Nam
- Tờ khai đăng ký kết hôn (mẫu theo Nghị định 123/2015).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND xã nơi thường trú cấp (còn hạn 6 tháng).
- CCCD/Hộ chiếu (bản gốc + bản sao).
- Giấy xác nhận khám sức khỏe kết hôn do cơ sở y tế VN có thẩm quyền cấp, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi (có giá trị 6 tháng).
- Bản sao quyết định ly hôn hoặc giấy chứng tử (nếu đã từng kết hôn).
Phía người nước ngoài
- Tờ khai đăng ký kết hôn (cùng mẫu).
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp. Phải hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ/LSQ VN tại nước đó (trừ các nước được miễn theo hiệp định).
- Hộ chiếu (bản gốc + bản sao dịch công chứng).
- Giấy xác nhận khám sức khỏe kết hôn: có thể do cơ quan y tế nước ngoài cấp (hợp pháp hóa lãnh sự) hoặc khám tại bệnh viện VN có thẩm quyền.
- Giấy tờ chứng minh tính hợp pháp cư trú tại VN (visa, thẻ tạm trú) nếu đang ở VN.
Các nước được miễn hợp pháp hóa lãnh sự
Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp, công dân các nước sau không cần hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ: Pháp, Nga, Trung Quốc, Cuba, Ba Lan, Tiệp Khắc, Slovakia, Hungary, Bulgaria, Romania, CHDCND Triều Tiên, Mông Cổ, Lào, Campuchia, Belarus, Ukraine, Kazakhstan. Các nước khác (Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh, Đức, Úc, Canada...) bắt buộc hợp pháp hóa lãnh sự.
7 bước đăng ký kết hôn với người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ tại nước ngoài
Người nước ngoài lấy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và khám sức khỏe tại nước mình. Sau đó mang đến ĐSQ VN ở nước đó hợp pháp hóa lãnh sự (mất 5-10 ngày làm việc).
Bước 2: Dịch công chứng sang tiếng Việt
Tất cả giấy tờ nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng tại văn phòng công chứng tại VN. Phí dịch + công chứng khoảng 200.000-500.000 đồng/bộ.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại UBND cấp huyện
Tham quyen thuoc UBND cap huyen noi cu tru cua cong dan Viet Nam. Nop tai Phong Tu phap. Ca hai khong nhat thiet phai cung di nop, mot ben uy quyen cho ben kia bang van ban duoc.
Bước 4: Thẩm tra hồ sơ
Phòng Tư pháp thực hiện:
- Kiểm tra điều kiện kết hôn và xác minh thông tin trong 10 ngày làm việc.
- Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức phỏng vấn trực tiếp cả hai bên.
- Xác minh tính hợp pháp của giấy tờ nước ngoài (qua ĐSQ nếu cần).
Bước 5: Phỏng vấn
Phòng đặt-bổ-hộ tịch (Sở Tư pháp) phỏng vấn riêng từng người để xác định:
- Hai bên có biết nhau rõ không (nơi quen, thời gian quen, ngôn ngữ chung).
- Có tự nguyện kết hôn không, có ai ép buộc không.
- Có dấu hiệu kết hôn giả (để di dân, lấy quốc tịch) không.
Có thể cần phiên dịch (do bên đăng ký tự chuẩn bị và chịu phí). Phỏng vấn là bước quan trọng nhất, cần chuẩn bị kỹ trước.
Bước 6: Phòng Tư pháp trình Chủ tịch UBND huyện
Trong 5 ngày làm việc sau phỏng vấn, Phòng Tư pháp lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận kết hôn.
Bước 7: Lễ ký và nhận giấy
Hai bên cùng đến UBND cấp huyện ký vào sổ đăng ký kết hôn trước sự chứng kiến của đại diện Chủ tịch. Mỗi người nhận 1 bản chính giấy chứng nhận kết hôn.
Tổng thời gian: 15-30 ngày làm việc kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ.
Lệ phí kết hôn với người nước ngoài 2026
| Tỉnh/thành phố | Lệ phí |
|---|---|
| TP.HCM | 1.500.000 đồng |
| Hà Nội | 1.000.000 đồng |
| Đà Nẵng | 1.000.000 đồng |
| Tỉnh khác | 1.000.000-1.500.000 đồng (theo HĐND tỉnh) |
| Dịch công chứng giấy tờ | 200.000-500.000 đồng |
| Hợp pháp hóa lãnh sự tại ĐSQ VN | 10-25 USD/giấy tờ |
| Khám sức khỏe tiền hôn nhân | 500.000-1.500.000 đồng |
Ví dụ quy trình thực tế
Chị Mai (Việt Nam) muốn kết hôn với anh John (Anh quốc). Quy trình:
- Anh John lấy giấy Certificate of No Impediment tại UK General Register Office (giá 23 GBP, 10 ngày).
- Mang giấy đến ĐSQ VN tại London hợp pháp hóa lãnh sự (15 USD, 5 ngày).
- Đến VN, dịch công chứng sang tiếng Việt (300.000 đồng).
- Chị Mai lấy giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại UBND phường (miễn phí).
- Cả hai khám sức khỏe tiền hôn nhân tại BV Từ Dũ HCM (1.200.000 đồng/cặp).
- Nộp hồ sơ tại UBND quận 1 (lệ phí 1.500.000 đồng).
- Chờ 10 ngày, đi phỏng vấn tại Sở Tư pháp.
- Sau 5 ngày nữa, lên UBND quận ký và nhận giấy chứng nhận kết hôn.
Tổng chi phí khoảng 4-5 triệu đồng, thời gian khoảng 1.5-2 tháng tính cả thời gian chuẩn bị.
Sai lầm khiến hồ sơ bị trả về
1. Giấy tờ nước ngoài hết hạn
Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thường chỉ có hạn 6 tháng. Hết hạn phải xin lại - phỏng vấn kéo dài khiến giấy hết hạn là tình trạng phổ biến.
2. Không hợp pháp hóa lãnh sự
Giấy tờ nước ngoài không qua ĐSQ VN sẽ bị trả về. Trừ các nước đã có hiệp định miễn.
3. Khai báo không đồng nhất
Trong phỏng vấn, hai bên trả lời mâu thuẫn (ngày quen nhau, tên cha mẹ bạn tình...). Đây là dấu hiệu nghi ngờ kết hôn giả.
Câu hỏi thường gặp
Có thể đăng ký kết hôn tại ĐSQ VN ở nước ngoài không?
Có, neu cong dan VN dang cu tru hop phap tai nuoc ngoai. Lien he Có quan dai dien ngoai giao VN tai nuoc do.
Sau kết hôn, người nước ngoài có được cấp quốc tịch VN không?
Không tự động. Phải làm thủ tục riêng theo Luật Quốc tịch, điều kiện cư trú ở VN từ 5 năm trở lên.
Có bắt buộc sống chung sau kết hôn không?
Không bắt buộc cụ thể, nhưng không sống chung khá dài có thể là căn cứ để một bên yêu cầu ly hôn.
Có thể chọn địa điểm đăng ký ở quê bên Việt hay bên nước ngoài?
Bắt buộc tại UBND cấp huyện nơi cư trú của công dân VN. Không có lựa chọn khác trong nước.
Liên quan
- Đăng ký kết hôn 2026: Thủ tục, giấy tờ
- Thủ tục ly hôn thuận tình: Mất bao lâu, phí
- Dang ky khai sinh cho con 2026
- Làm hộ chiếu phổ thông 2026
Kết hôn với người nước ngoài không phải thủ tục quá phức tạp nhưng đòi hỏi chuẩn bị chính xác, đúng thời điểm. Quan trọng nhất là giấy tờ nước ngoài còn hạn và đã hợp pháp hóa lãnh sự, hồ sơ đồng nhất, và chuẩn bị tốt cho buổi phỏng vấn. Làm đúng quy trình, bạn sẽ hoàn tất trong 1.5-2 tháng với chi phí 4-5 triệu đồng.
Tư vấn pháp lý: Luật sư Nguyễn Minh Quân. Nội dung tham khảo, vui lòng đối chiếu Luật Hộ tịch 2014, Nghị định 123/2015/ND-CP, Thông tư 04/2020/TT-BTP hiện hành.



