Vàng có nhiều loại: 24K, 18K, 14K, 10K - khác nhau về hàm lượng vàng nguyên chất, độ cứng, màu sắc, và ứng dụng. Người mua đầu tư chỉ nên chọn 24K (9999), trong khi 18K và 14K chủ yếu làm nữ trang. Bài này giải thích chi tiết sự khác biệt, giá tham khảo, và cách chọn loại phù hợp với mục đích.

Bảng quy đổi đơn vị K (karat) sang % vàng
| Đơn vị | % vàng nguyên chất | Tên gọi khác | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| 24K | 99,9% - 99,99% | Vàng 999/9999, vàng ta, vàng 4 số 9 | Tích trữ, đầu tư, SJC, vàng nhẫn |
| 22K | 91,7% | Vàng 916 | Nữ trang Ấn Độ, Trung Đông |
| 18K | 75% | Vàng 750 | Nữ trang cao cấp, nhẫn cưới |
| 14K | 58,3% | Vàng 585 | Nữ trang phổ thông, dây chuyền |
| 10K | 41,7% | Vàng 417 | Nữ trang giá rẻ, hàng xuất khẩu My |
1 karat = 1/24 hàm lượng vàng. Ví dụ 18K = 18/24 = 75%.
Vàng 24K (9999): chuẩn tích trữ và đầu tư
Đặc điểm
- Hàm lượng 99,9% (vàng ta cũ) hoặc 99,99% (vàng 4 số 9 hiện đại).
- Màu vàng đậm từ nhiện, mềm (dễ trầy xước).
- Không gi, không biến đổi màu theo thời gian.
Các dạng phổ biến
- Vàng miếng SJC: 99,99%, dập chuẩn Nhà nước.
- Vàng nhẫn 9999 PNJ/DOJI/BTMC: 99,99%, nhận tron 1-10 chi.
- Vàng ta (truyền thống): 99,9% (3 số 9), giá thường thấp hơn 9999 vài chục nghìn/chi.
Giá tham khảo 2026-05
| Vàng miếng SJC | ~89,5 triệu/lượng |
| Vàng nhẫn 9999 | ~84,5 triệu/lượng |
| Vàng ta 999 | ~84,0 triệu/lượng |
Vàng 18K (750): nữ trang cao cấp
Đặc điểm
- 75% vàng + 25% kim loại khác (bạc, đồng, palladium, niken).
- Cũng hơn 24K -> để chế tác, không dễ trầy.
- Có nhiều màu: vàng truyền thống, vàng trắng (white gold), vàng hồng (rose gold), tuy ti le kim loại pha.
Ứng dụng
- Nhẫn cưới, dây chuyền, lắc Tây cao cấp.
- Trang sức đính kim cương, đá quý (cần chắc chắn giữ đá).
- Vàng trắng 18K rất được ưa chuộng cho nhẫn cưới hiện đại.
Giá tham khảo
Giá vàng 18K mua vào tại PNJ, DOJI ~62-65 triệu/lượng. Bán ra 65-68 triệu/lượng (chưa gồm phí chế tác sản phẩm).
Lưu ý: khi mua nhẫn/dây 18K, giá thực tế bạn trả cao hơn nhiều do phí chế tác (300.000-2.000.000 đồng/sản phẩm). Khi bán lại, chỉ được tra giá vàng 18K - phí chế tác mất hoàn toàn.
Vàng 14K (585): nữ trang phổ thông
Đặc điểm
- 58,3% vàng + 41,7% kim loại khác.
- Rất cứng, bền giữ hình dạng tốt.
- Rẻ hơn 18K khoảng 25-30%.
Ứng dụng
- Dây chuyền, lắc Tây bình dân.
- Trang sức thời tráng không tập trung đính đá.
- Phổ biến tại chau A, Đồng Au.
Giá tham khảo
Giá vàng 14K ~50-53 triệu/lượng (chưa phí chế tác).
Vàng 10K (417): không được ưa chuộng tại VN
Đặc điểm
- Chỉ 41,7% vàng - gần như một nửa là kim loại khác.
- Màu vàng nhạt hơn, lâu ngày có thể biến đổi màu.
- Rẻ nhất trong các loại vàng.
Ứng dụng
Chủ yếu xuất khẩu sang Mỹ (chuẩn tối thiểu để được gọi là "gold"). Tại VN it người mua, khó bán lại.
Làm sao phân biệt và kiểm tra hàm lượng vàng?
1. Dấu hiệu in trên sản phẩm
Vàng chính hàng có dau khac: "9999", "999", "750", "585", "417". Hoặc dau thương hiệu (PNJ, DOJI, SJC).
2. Bảo chỉ tham khảo từ chuyên giá
Mang đến cửa hàng vàng lớn có may quang phọ (XRF) để đó hàm lượng. Mất 50.000-200.000 phí do.
3. Quận sát màu sắc
- 24K: vàng đậm, hoi do.
- 18K vàng: vàng nhất hơn.
- 18K tráng: tráng bậc (đó palladium/niken).
- 18K hong: hong nhẹ (đó đồng nhiều hon).
- 14K, 10K: vàng nhất hơn nữa, gan giong bậc đồng.
4. Test độ cứng
Vàng 24K mềm, dùng móng tay ấn mạnh có thể để dấu. Vàng 14K-18K cứng hơn, khó để dấu.
Số sanh giá trị tích trữ
| Loại vàng | Mua 10 triệu được bao nhiêu | Bán lại sau 1 năm (giá tăng 10%) | Lợi nhuận thực |
|---|---|---|---|
| Vàng nhẫn 9999 (24K) | ~1,18 chi | ~10,8 triệu | ~8% |
| Vàng miếng SJC (24K) | ~1,12 chi | ~10,5 triệu | ~5% |
| Nhận 18K (1 chi) | ~1,5 chỉ (kèm phí) | ~9,5 triệu (mất phí chế tác) | ~-5% |
| Day 14K (5g) | ~3,5 chỉ (kèm phí nang) | ~7,5 triệu (mất phí) | ~-25% |
Kết luận: chỉ vàng 24K (9999 hoặc SJC) phù hợp đầu tư/tích trữ. Vàng 18K, 14K, 10K chỉ để sử dụng tráng sức.
Câu hỏi thường gap
Vàng 24K có phải nguyên chất 100%?
Gần như. 99,9% (3 số 9) hoặc 99,99% (4 số 9). Không có 100% tuyet đổi.
18K vs 14K khác vàng 24K cho nào?
18K = 75% vàng, 14K = 58,3% vàng, 10K = 41,7% vàng. Pha kim loại khác để cứng hơn, làm nữ trang.
Đầu tư nên chọn loại nào?
Bắt buộc 24K (9999 hoặc SJC). 18K, 14K bị mất 20-30% khi bán lại đó phí chế tác.
Vàng 750 là gi?
Vàng 750 = vàng 18K = 75% vàng nguyên chất. Đơn vị phổ thông quốc tế.
Vàng trắng có đất hơn vàng vàng không?
Cũng 18K nên giá vàng cơ bản tương đương. Vàng trắng có thêm lop mà rhodium chong xin -> chi phí cao hơn một it.
Liên quận
- Giá vàng hom này: cách doc bảng giá 9999, SJC, PNJ
- Nên mua vàng miếng hay vàng nhẫn 9999
- Đầu tư vàng cho người mới: 5 nguyên tắc
- Công cụ theo đổi giá vàng VN247
Tóm lược
Vàng chia theo hàm lượng: 24K = 99,9%+ (tích trữ, đầu tư), 18K = 75% (nữ trang cao cấp), 14K = 58,3% (nữ trang phổ thông), 10K = 41,7% (xuất khẩu). Chỉ 24K (vàng miếng SJC, vàng nhẫn 9999) phù hợp mục đích tích trữ và đầu tư. Vàng 18K và 14K mất 20-30% khi bán lại đó phí chế tác. Theo đổi giá 24K real-time tại công cụ giá vàng VN247.
Bài viết do Chuyên gia tài chính Phạm Quốc Hùng (CFA) thực hiện. Giá và hàm lượng vàng theo các chuẩn quốc tế và Tieu chuẩn Quốc giá VN.
Xem ngay: Tỷ giá USD, EUR, JPY tại 12 ngân hàng - công cụ quy đổi nhanh →



