Biểu thuế lũy tiến từng phần là khung tính thuế TNCN áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú tại Việt Nam. Năm 2026 vẫn duy trì 7 bậc thuế với mức thuế suất từ 5% đến 35%. Bài này liệt kê chi tiết 7 bậc, công thức rút gọn cho mỗi bậc và ví dụ tính cho các mức lương phổ biến 10/20/40/80 triệu.

Bảng 7 bậc biểu thuế lũy tiến từng phần 2026
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Công thức rút gọn (số trừ) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đến 5.000.000 | 5% | TNTT x 5% - 0 |
| 2 | Trên 5 - 10 triệu | 10% | TNTT x 10% - 250.000 |
| 3 | Trên 10 - 18 triệu | 15% | TNTT x 15% - 750.000 |
| 4 | Trên 18 - 32 triệu | 20% | TNTT x 20% - 1.650.000 |
| 5 | Trên 32 - 52 triệu | 25% | TNTT x 25% - 3.250.000 |
| 6 | Trên 52 - 80 triệu | 30% | TNTT x 30% - 5.850.000 |
| 7 | Trên 80 triệu | 35% | TNTT x 35% - 9.850.000 |
TNTT = thu nhập tính thuế/tháng (sau khi trừ bảo hiểm, giảm trừ bản thân và người phụ thuộc).
Hiểu đúng "lũy tiến từng phần"
Sai lầm phổ biến: người có thu nhập tính thuế 12 triệu nghĩ mình phải đóng 15% x 12 triệu = 1,8 triệu. Sai. Lũy tiến từng phần nghĩa là mỗi phần thu nhập chỉ chịu thuế suất tương ứng với bậc của phần đó, không phải toàn bộ thu nhập chịu thuế suất cao nhất.
Ví dụ, thu nhập tính thuế 12 triệu sẽ được tách:
- 5 triệu đầu tiên x 5% = 250.000
- 5 triệu tiếp (từ 5-10 triệu) x 10% = 500.000
- 2 triệu cuối (từ 10-12 triệu) x 15% = 300.000
- Tổng thuế = 1.050.000 đồng
Dùng công thức rút gọn bậc 3: 12.000.000 x 15% - 750.000 = 1.050.000. Khớp hoàn toàn.
Ví dụ tính thuế 4 mức lương phổ biến
Các ví dụ giả sử người nộp thuế không có người phụ thuộc, bảo hiểm bắt buộc 10,5% (BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%), giảm trừ bản thân 11 triệu.
| Lương gross/tháng | Sau BH | TNTT (sau giảm trừ 11tr) | Bậc | Thuế/tháng |
|---|---|---|---|---|
| 10.000.000 | 8.950.000 | 0 (âm) | - | 0 |
| 20.000.000 | 17.900.000 | 6.900.000 | 2 | 440.000 |
| 40.000.000 | 35.800.000 | 24.800.000 | 4 | 3.310.000 |
| 80.000.000 | 71.600.000 | 60.600.000 | 6 | 12.330.000 |
Khi lương tăng gấp đôi, thuế không tăng gấp đôi - tăng nhanh hơn nhiều vì tiền sang bậc cao hơn. Đây là đặc điểm cơ bản của biểu lũy tiến.
Cách tự nhớ 7 bậc trong 30 giây
Để không phải mang theo bảng, nhớ 2 quy tắc:
- Các mốc: 5 - 10 - 18 - 32 - 52 - 80 triệu (đơn vị: triệu/tháng).
- Thuế suất: tăng đều 5% mỗi bậc, bắt đầu từ 5%.
Cột "số trừ" trong công thức rút gọn có thể suy ra. Ví dụ bậc 3: 5 triệu đầu thực tế chỉ chịu 5% (lẽ ra 15%) - chênh lệch 10% x 5tr = 500.000. 5 triệu thứ hai chỉ chịu 10% - chênh 5% x 5tr = 250.000. Cộng: 750.000 - khớp số trừ.
Biểu thuế toàn phần cho cá nhân không cư trú
Nếu bạn không cư trú tại Việt Nam (ở dưới 183 ngày/năm, không có nơi ở thường xuyên), áp dụng biểu thuế toàn phần 20% trên toàn bộ thu nhập chịu thuế từ tiền lương - không áp biểu lũy tiến và không được giảm trừ gia cảnh. Đây là điểm khác biệt quan trọng khi tính thuế cho chuyên gia nước ngoài.
Công cụ tính nhanh theo biểu lũy tiến
Để bỏ qua phép tính tay, bạn dùng công cụ tính thuế TNCN VN247 - nhập lương gross, số người phụ thuộc, công cụ tự động xác định bậc và áp công thức rút gọn. Kết quả trả ngay lương NET và số thuế thực đóng.
Câu hỏi thường gặp
Biểu thuế lũy tiến từng phần 2026 có bao nhiêu bậc?
7 bậc, từ 5% đến 35%. Các mức và thuế suất không thay đổi so với năm trước.
Công thức rút gọn bậc 3 là gì?
Thuế = TNTT x 15% - 750.000. Với bậc 4 là TNTT x 20% - 1.650.000.
Thu nhập chịu thuế và thu nhập tính thuế khác nhau thế nào?
Thu nhập chịu thuế là lương sau khi trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản miễn thuế. Thu nhập tính thuế trừ thêm giảm trừ bản thân và người phụ thuộc - đây là phần thực sự áp biểu lũy tiến.
Tại sao có số trừ trong công thức rút gọn?
Số trừ bù cho phần thuế đã được tính ở các bậc thấp hơn với thuế suất thấp, nhờ đó bạn chỉ cần 1 phép tính thay vì cộng từng bậc.
Liên quan
- Thuế TNCN 2026: Cách tính đầy đủ từ A-Z
- Lương 20 triệu phải đóng bao nhiêu thuế TNCN?
- Giảm trừ gia cảnh 2026 là bao nhiêu?
- Công cụ tính thuế TNCN online
Tư vấn chuyên môn: Chuyên gia thuế Lê Thị Mai. Công thức được rút gọn từ Phụ lục 01 Thông tư 111/2013/TT-BTC, áp dụng đến 2026-05.



